Cây Thuốc Dân Gian

Chuyên mục Cây Thuốc Dân Gian trên Sntv.vn. Nội dung chủ yếu khu vực này là cách phòng, trị bệnh bằng những món ăn hay cây thuốc, vị thuốc trong dân gian Việt Nam. Những bài viết ở đây sẽ đi chuyên sâu vào kiến thức các loại thảo dược tự nhiên và công dụng của chúng, những bài viết được tham khảo dựa trên tác phẩm Đông Y - Chữa bệnh phòng bệnh Tâm - Tỳ - Phế - Thận - Can của tác giả Đỗ Hữu Định. Lưu ý : Tham khảo ý kiến Bác Sĩ trước khi sử dụng Chúc các bạn tìm được thông tin hữu ích.

11 Tác dụng trị bệnh của cây nghệ đen mà bạn chưa biết

Cây nghệ đen là cây thuốc nam quý với nhiều công dụng trị bệnh khác nhau. Cây nghệ đen được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với một số loại dược liệu khác tạo thành bài thuốc để trị bệnh. ( Theo sntv.vn )

Giới thiệu về cây nghệ đen

Giới thiệu về Cây Nghệ Đen

  1. Tên gọi

Cây nghệ đen còn được gọi là cây nghệ xanh, nghệ tím, nga truật, tam nại hay ngải tím, cây có tên gọi khoa học là Curcuma zedoaria, là loại cây thuộc họ gừng.

  1. Mô tả

Cây nghệ đen là loại cây thân thảo với chiều cao trung bình dưới 1,5m. Cây có hệ rễ phát triển thành củ dùng để trị bệnh. Ngoài những củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng. Lá cây nghệ đen phiến rộng, có đốm đỏ ở gân chính, dài 30-60cm, rộng 7-8cm. Cụm hoa ở đất, thường mọc trước khi có lá.Hoa vàng, môi lõm ở đầu, bầu có lông mịn.

  1. Bộ phận dùng

Ngoài củ thì lá của cây nghệ đen cũng được sử dụng để trị bệnh.

  1. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây nghệ đen được trồng phổ biến ở mọi vùng miền của đất nước ta. Cây sau 1 năm trồng có thể tiến hành thu hoạch. Củ sau khi được đào sẽ đem rửa sạch, phơi khô, sắt lát hoặc chế thành dưới dạng tinh dầu, tinh bột để phục vụ cho việc trị bệnh, làm đẹp hoặc ứng dụng trong các ngành công nghiệp hóa mỹ phẩm.

  1. Bào chế

Cây nghệ đen được dùng tươi hoặc phơi khô sắc nước, tán bột, tạo viên hoàn, chế tinh dầu trị bệnh.

  1. Thành phần hóa học

Trong củ cây nghệ đen có 1,5% tinh dầu màu vàng xanh nhạt, sánh, có mùi giống long não, và 3,5% chất nhựa và chất nhầy. Thành phần của tinh dầu chủ yếu gồm 48% sesquiterpen, 35% zingiberen, 9,6% cineol và một chất có tinh thể.

Thành phần hóa học cây nghệ đen

Công dụng của cây nghệ đen

Theo Đông y thì nghệ đen có tính cay, vị đắng, mùi hăng, tác dụng hành khí, có tính ấm, thông huyết, tiêu thực mạnh, ngoài ra còn có khả năng kích thích tiêu hóa, tiêu viêm, tiêu xơ… ( Theo sntv.vn )

  1. Chữa chứng hành kinh không thông, huyết ứ

Ích mẫu 15 gam, nghệ đen 15 gam đem tạo thành thang sắc nước uống hàng ngày để chữa chứng hành kinh không thông, huyết ứ tràn.

  1. Chữa chứng chậm tiêu, đầy hơi

Cốc nha 20 gam, hạt cau 40 gam, khiên ngưu (sao vàng) 40 gam, đăng tâm (bấc lùng) 16 gam, nghệ đen 160 gam, thanh mộc hương 20 gam, thanh bì 20 gam, tam lăng 160 gam, củ gấu 160 gam, đinh hương 16 gam đem sắc với 1 lít nước đến khi còn 1 nửa, chia đều 2 bữa uống khi còn ấm và sau bữa ăn 30 phút để trị chứng chậm tiêu, đầy hơi. Liệu trình từ 5- 7 ngày liên tiếp.

Công dụng của cây nghệ đen

  1. Chữa chứng hoa mắt, chóng mặt

Lô hội 25gam, đại hoàng 10gam, hồng hoa 15gam, nga truật 30gam, long đởm thảo 10gam, hà thủ ô 20gam, ngưu tất 20gam, đương quy 20gam, hoàng kỳ 30gam, đào nhân 20gam, sài hồ 20gam. Đem toàn bộ sao vàng, thái nhỏ và ngâm rượu trong vòng 2 tuần, mỗi bữa uống khoảng 20ml.

  1. Trị bệnh co thắt đại tràng, táo bón, đi ngoài ra máu, khí trệ

Tam lăng 500 gam, nghệ đen 100 gam, dại hoàng 40 gam, mật ong, vừng đen 200 gam đem tán thành bột tạo thành viên hoàn sử dụng lâu dài để trị bệnh co thắt đại tràng, táo bón, đi ngoài ra máu, khí trệ. Mỗi lần uống 2 viên với nước ấm để mang lại hiệu quả cao nhất.

  1. Điều trị viêm dạ dày mãn tính

Ô tặc cốt 300 gam, nghệ đen 1 kg, 200 gam sài hồ, đem sao vàng hạ thổ, tán bột, trộn mật ong thành viên hoàn sử dụng lâu dài để trị bệnh viêm dạ dày mãn tính. Mỗi lần uống 2 viên với nước ấm để mang lại hiệu quả cao nhất.

  1. Trị chứng đau bụng từng cơn do nhiễm khí lạnh

100 gam nghệ đen, 50gam mộc hương đem tán thành bột, chia đều 2 bữa uống với nước ấm để trị chứng đau bụng từng cơn do nhiễm khí lạnh.

  1. Trị chứng vàng da do bệnh viêm gan

Nghệ vàng, nghệ đen, quả tắc non, cỏ cú, cho lượng bằng nhau phơi khô, tán lấy bột rồi trộn với mật ong thành viên hoàn, chia đều 2 bữa uống với nước ấm để trị chứng vàng da do bệnh viêm gan. Mỗi lần uống 2 viên tươn đương với 8g thuốc.

  1. Làm lành vết bỏng trên da

100g bột nghệ đen trộn với gel lô hội tạo thành hỗn hợp dùng để thoa lên vùng da bị bỏng có tác dụng kháng viêm, ngừa khuẩn làm lành vết bỏng nhanh chóng.

Nghệ Đen Làm lành vết bỏng trên da

  1. Làm đẹp da

Ngâm rượu với gừng và nghệ 2 tháng trước khi sinh, dùng hỗn hợp này thoa lên da và tắm để làm mịn da, tránh được rạn da sau sinh

  1. Giảm vết nứt ở gót chân

10g bột nghệ đen đem trộn với lượng dầu dừa vừa đủ, đắp lên gót chân 15phút mỗi tối trước khi đi ngủ có tác dụng giúp làm mềm da, giảm vết nứt ở gót chân hiệu quả.

  1. Trị sẹo rỗ

1 củ nghệ đen tươi đem rửa sạch, thái lát đắp lên vết sẹo có tác dụng kháng khuẩn, làm lành vết sẹo rỗ hiệu quả.

Một số bài thuốc từ Nghệ Đen

- Bài 1: Chữa chứng huyết ứ, hành kinh không thông, có nhiều huyết khối; bế kinh, máu ra kéo dài, đen, đông thành khối nhỏ. Người bệnh thường kèm theo đau bụng trước khi thấy kinh.

Nghệ đen và ích mẫu, lượng bằng nhau 15g. Sắc uống ngày một thang.

- Bài 2: Chữa chứng nôn ở trẻ đang bú: Nghệ đen 4g, muối ăn 3 hạt, đun với sữa cho sôi chừng 5 phút, hòa tan tý chút ngưu hoàng (lượng bằng hạt gạo). Cách dùng: Chia uống nhiều lần trong ngày.

- Bài 3: Chữa cam tích, trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, đại tiện phân thối khẳn: Nghệ đen 6g, hạt muồng trâu 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

- Bài 4: Nghệ đen hoàn: Nghệ đen 160g, cốc nha 20g, khiên ngưu (sao) 40g, hạt cau 40g, đăng tâm (bấc lùng) 16g, nam mộc hương 16g, thanh bì 20g, thanh mộc hương 20g; củ gấu 160g, tam lăng 160g, đinh hương 16g. Tất cả các vị tán thành bột mịn, hoàn thành viên. Liều dùng: Ngày uống 8 đến 12g với nước sắc gừng (nướng chín).

Tác dụng: Chữa chứng ăn kém, chậm tiêu, đầy hơi, mệt mỏi, lạnh bụng, đại tiện phân sống, nấm mạn tính đường ruột.

- Bài 5: Nghệ đen tán: Nghệ đen, bạch chỉ, hồi hương, cam thảo, đương quy, thục địa, bạch thược, xuyên khung. Lượng các vị bằng nhau (đều 40g). Tất cả các vị tán bột, hoàn thành viên. Liều dùng: uống 8 đến 12g.

Tác dụng: Bổ khí, dưỡng huyết, trị nhiều bệnh về khí huyết. Đây là bài thuốc bổ khả dụng, dùng chữa nhiều chứng bệnh thuộc phạm vi chứng suy nhược, tiêu hóa hấp thu kém, thể trạng xanh xao, thiếu máu, dễ cảm vặt... mà “Trung Quốc bách khoa đại từ điển” gọi là chữa bách bệnh (liệt kê 33 chứng bệnh khác nhau).

Tuy nhiên, kinh nghiệm thực tế cho thấy nếu bài thuốc được làm thành thang sắc uống thì hiệu quả kém hẳn, do việc sắc đã làm thay đổi tính chất bài thuốc, đặc biệt là một số vị thuốc chứa tinh dầu như bạch chỉ, hồi hương... bị bay mất tinh dầu và làm mất cái “hay” của bài thuốc.

- Bài 6: Trị đầy bụng: Nghệ đen và tam lăng, mỗi vị 6g, lúa mạch 9g, vỏ quýt 15g, sắc uống chung.

- Bài 7: Hành kinh có máu đông thành cục, đau bụng kinh, rong kinh: Lấy nghệ đen và cao ích mẫu, mỗi thứ 15g sắc uống mỗi ngày một thang.

- Bài 8: Đau bụng từng cơn do nhiễm khí lạnh: Tán 100g nghệ đen và 50g mộc hương thành bột. Mỗi lần uống 2g kèm theo một ít giấm pha loãng.

- Bài 9: Viêm gan vàng da: Nghệ đen, nghệ vàng, cỏ cú, quả tắc non, tất cả đồng lượng, phơi khô tán bột, trộn với mật ong làm viên uống ngày 1-2g.

Kiêng kị

Cây nghệ đen rất lành tính nên mọi trường hợp đều có thể sử dụng được. Tuy nhiên, để mang lại hiệu quả cao nhất khi dùng cây nghệ đen để trị bệnh bạn cần tham khảo ý kiến của các y bác sĩ.

Những kiêng kị khi sử dụng Nghệ Đen

Trên đây là công dụng trị bệnh của cây nghệ đen mà bài viết chúng tôi muốn chia sẻ, bạn đọc nào quan tâm có thể tham khảo tìm hiểu thêm. ( Theo sntv.vn )

Nguồn : https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%E1%BB%87_%C4%91en

Bình Luận ( 0 )

Để lại Bình Luận của bạn

Đánh giá