Cây Thuốc Dân Gian

Chuyên mục Cây Thuốc Dân Gian trên Sntv.vn. Nội dung chủ yếu khu vực này là cách phòng, trị bệnh bằng những món ăn hay cây thuốc, vị thuốc trong dân gian Việt Nam. Những bài viết ở đây sẽ đi chuyên sâu vào kiến thức các loại thảo dược tự nhiên và công dụng của chúng. Lưu ý : Tham khảo ý kiến Bác Sĩ trước khi sử dụng Chúc các bạn tìm được thông tin hữu ích 

Cây tam thất- vị thuốc quý trị bách bệnh

Từ lâu trong đông y, cây tam thất được coi là một vị thuốc quý cho tác dụng chữa nhiều bệnh khác nhau. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thật, cây tam thất còn được bào chế thành dưới dạng thuốc viên để trị bệnh vô cùng tiện lợi. Vậy cây tam thất được dùng để chữa bệnh gì? Hãy cùng bài viết dưới đây của chúng tôi khám phá nhé!.

Giới thiệu về cây tam thất

Giới thiệu về cây tam thất
Giới thiệu về cây tam thất
  1. Tên gọi

Cây tam thất có rất nhiều tên gọi khác nhau, cây còn được gọi là tam thất bắc, sâm tam thất, kim bất hoán, nhân sâm tam thất, điền thất… Tên khoa học của tam thất là: Panax Pseudoginseng Wall (Panax repens Maxim), thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae).

  1. Mô tả

Cây tam thất là loại cây cỏ sống lâu năm. Lá cây mọc vòng gồm 3-4 lá, có 3-7 lá chết dài hình mác trên mỗi cuống lá, viền có răng cưa nhỏ. Hoa tam thất mọc thành cụm ở ngọn, hình tán, có màu xanh nhạt. Quả tam thất mọng, có hình thận, khi chưa chín màu xanh, sau chín chuyển đỏ, bên trong có hai hạt hình cầu, màu đen. Phần rễ của cây tam thất phát triển thành củ, có hình con quay, độ dài trung bình là 3cm, bề ngoài sần sùi, có màu nâu, thành nhiều mấu, ruột đặc xám, có vị ngọt nhạt, mùi thơm đặc trưng, hơi đắng.

  1. Bộ phận dùng

Phần hoa và củ của cây tam thất là vị thuốc quý được sử dụng để chữa nhiều bệnh khác nhau.

  1. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây tam thất có nguồn gốc từ Trung Quốc và được phát hiện thấy ở một số vùng núi cao của tỉnh Tây Bắc. Hiện nay cây tam thất được trồng phổ biến hơn ở nhiều vùng miền của đất nước. Cây được gieo bằng hạt, sau ba năm có thể thu hoạch. Phần hoa sau khi khi thu hoạch sẽ được sấy khô, bảo quản sử dụng lâu dài. Phần củ sẽ được rửa sạch, loại bỏ bớt dễ con, phơi khô, lăn mềm, tiếp tục phơi khô hẳn để sử dụng chữa bệnh.

  1. Bào chế

Cây tam thất được dùng tươi hoặc phơi khô sắc nước, tán bột trị nhiều loại  bệnh khác nhau. Ngoài sử dụng độc lập cây tam thất còn được sử dụng kết hợp với nhiều loại thảo dược khác để trị bệnh.

Bào chế
Bào chế
  1. Thành phần hóa học

Thành phần hoá học chính của cây tam thất là các saponin thuộc nhóm dammaran mà phần aglycon cũng là 2 chất 20(S) protopanaxadiol và 20(S) protopanaxatriol như ở nhân sâm. Sau đây là các saponin có trong rễ củ:

  • Các saponin có phần aglycon là 20(S) protopanaxadiol: G-Rb1, G-Rb2, G-Rd, Gy-XVII, N-R4, N-Fa.
  • Các Saponin có phần aglycon là 20(S) protopanaxatriol: G-Re, G-Rg1, G-Rg2, G-Rh1, 20Glc-G-Rf, N-R1, N-R2, N-R3, N-R6.

Trong số các saponin trên, G-Rb1 có hàm lượng 1,8% và G-Rg1 1,9% còn G-Rb2 và G-Rc thì rất thấp.

Các bộ phận khác của cây như rễ con, lá hoa đều có saponin nhóm dammaran đã được nghiên cứu.

Công dụng của cây tam thất

  1. Chữa thống kinh (đau bụng trước kỳ kinh)

100g củ tam thất, đem nghiền thành bột mịn, chia đều ba bữa uống với nước ấm sau khi ăn 30 phút có tác dụng chữa đau bụng trước kỳ kinh hiệu quả. Áp dụng trước khi đến kì từ 3-4 ngày để mang lại tác dụng tốt nhất.

  1. Phòng và chữa đau thắt ngực

Ngày uống 3-6 g bột tam thất với nước ấm, có thể uống 1 lần hoặc chia thành bữa nhỏ sau khi ăn 30 phút để trị bệnh đau thắt ngực hiệu quả. Liệu trình từ 5- 15 ngày tùy dấu hiệu của bệnh.

  1. Trị đau thắt ngực do bệnh mạch vành

Tam thất 20g, đan sâm 20g đem sắc lấy cùng 1 lít nước đến khi còn 1 nửa thì dừng, chia đều 3  bữa uống trong ngày có tác dụng chữa đau thắt ngực do bệnh mạch vành. Kiên trì áp dụng liên tiếp trong 5-7 ngày để mang lại hiệu quả cao nhất.

Trị đau thắt ngực do bệnh mạch vành
Trị đau thắt ngực do bệnh mạch vành
  1. Chữa thấp tim

Ngày uống 3 g bột tam thất, chia 3 lần để chữa bệnh thấp tim hiệu quả.

  1. Chữa các vết bầm tím do ứ máu

Củ tam thất đem nghiền thành bột mịn, mỗi lần từ 2-3 g, cách nhau 6-8 giờ uống với nước ấm để chữa các vết bầm tím do ứ máu.

  1. Chữa đau thắt lưng

Bột tam thất và bột hồng nhân sâm lượng bằng nhau trộn đều, ngày uống 4 g, chia 2 lần uống với nước ấm để chữa đau thắt lưng. Chú ý mỗi lần uống cách nhau 12h đồng hồ.

  1. Chữa bạch cầu cấp và mạn tính

Đương quy 15-30 g, xuyên khung 15-30 g, xích thược 15-20 g, hồng hoa 8-10 g, tam thất 6 g đem sắc nước, chia đều 2-3 bữa uống trong ngày để trị bệnh  bạch cầu cấp và mãn tính.

Chữa bạch cầu cấp và mạn tính
Chữa bạch cầu cấp và mạn tính
  1. Chữa chảy máu cam

Dùng bột hòa nước ấm uống hàng ngày, mỗi ngày 20g để chữa chảy máu cam hiệu quả.

  1. Chữa đau mắt, mờ mắt

Hoa tam thất, kỷ tử, cúc hoa mỗi vị 3g đem sắc thành trà uống hàng ngày có tác dụng chữa đau nhức mắt, mờ mắt

Chữa đau mắt, mờ mắt
Chữa đau mắt, mờ mắt

Kiêng kị

Những trường hợp sau không nên sử dụng cây tam thất trị  bệnh

  • Đối với thai phụ
  • Những người khi đang chảy máu
  • Thận trong khi cho trẻ em sử dụng
  • Khi bị tiêu chảy, có nguy cơ gây tử vong

Trên đây là một số thông tin cơ bản về cây tam thất mà bài viết chúng tôi muốn giới thiệu, hi vọng sẽ mang lại những kiến thức bổ ích về sức khỏe và trị bệnh.

Comments

Hieu Ngo