Cây Thuốc Dân Gian

Chuyên mục Cây Thuốc Dân Gian trên Sntv.vn. Nội dung chủ yếu khu vực này là cách phòng, trị bệnh bằng những món ăn hay cây thuốc, vị thuốc trong dân gian Việt Nam. Những bài viết ở đây sẽ đi chuyên sâu vào kiến thức các loại thảo dược tự nhiên và công dụng của chúng, những bài viết được tham khảo dựa trên tác phẩm Đông Y - Chữa bệnh phòng bệnh Tâm - Tỳ - Phế - Thận - Can của tác giả Đỗ Hữu Định. Lưu ý : Tham khảo ý kiến Bác Sĩ trước khi sử dụng Chúc các bạn tìm được thông tin hữu ích.

Bất ngờ với 14 tác dụng trị bệnh của lá mơ

Lá mơ được coi là một loại thuốc nam quý có sẵn trong vườn. Lá mơ được sử dụng để trị nhiều loại bệnh mà không để lại bất kì tác dụng phụ nào.

Giới thiệu về lá mơ

Giới thiệu về lá mơ
Giới thiệu về lá mơ
  1. Tên gọi

Lá mơ có  tên khoa học là Peaderia scandens (Lour.) thuộc họ Thiên thảo (Rubiaceae). Lámơ còn có tên gọi khác là lá mơ lông, mơ tam thể, co tốt ma, mơ tròn, dây mơ lông, ngưu bì đồng, khau tất ma, ngũ hương đằng…

  1. Mô tả

Lá mơ có hình bầu dục tròn ở giữa và nhọn ở hai đầu, có lông ở hai mặt, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tím, gân nổi rõ ở trên bề mặt lá. Lá có mùi hôi đặc trưng rất dễ nhận biết khi vò nát gửi.

  1. Bộ phận dùng

Toàn bộ lá mơ được sử dụng để trị nhiều loại bệnh khác nhau.

  1. Phân bố, thu hái, chế biến

Lá mơ được trồng phổ biến ở tất cả các vùng miền ở Việt Nam. Cây rất dễ sinh trưởng và hầu như có thể phát triển trong mọi điều kiện thời tiết. Cây được thu hoạch quanh năm. Lá mơ được sử dụng như một loại gia vị trong các bữa ăn hàng ngày hoặc ứng dụng để trị nhiều loại bệnh khác nhau.

  1. Bào chế

Lá mơ được sử dụng theo rất nhiều cách khác nhau để trị bệnh như ăn sống, sắc nước hoặc chế biến thành món ăn.

  1. Thành phần hoá học

Thành phần hoá học cơ bản của lá mơ bao gồm các axit amin như argenin, histidin, lysin, threonin, tyrosin, tryptophan, phenyllalanin, cystein, methionin và valin, vitamin C,caroten, methylmercaptan. Đặc biệt trong lá mơ có chứa hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh lý cao với cơ thể người paederin và tinh dầu sulfur dimethyl disulphit có tác dụng như thuốc kháng sinh.

Công dụng của lá mơ

  1. Chữa chứng bí tiểu tiện

Lá mơ tươi 10g rửa sạch, sắc uống ngày 2-3 lần sau bữa ăn 30 phút để điều trị bệnh bí tiểu tiện. Áp dụng 2-3 ngày sẽ thấy rõ tác dụng.

Chữa chứng bí tiểu tiện
Chữa chứng bí tiểu tiện
  1. Điều trị bệnh khớp ở người già

1kg gồm thân cây và lá mơ khô ngâm cùng với 2 lít rượu, ngâm trong 1 tháng dùng để xoa bóp ở vùng khớp bị đau để cải thiện cơn đau hiệu quả.

  1. Hỗ trợ điều trị hội chứng ruột kích thích

40-100g lá mơ lông, 10g gừng tươi, rửa sạch, băm nhuyễn, thêm 1 lòng đỏ trứng gà, đem hấp cách thủy cho chín rồi ăn khi còn nóng có tác dụng hỗ trợ điều trị hội chứng ruột kích thích.

  1. Chữa tiêu chảy do nóng

16g lá mơ,8g nụ sim sắc với 1l nước, sắc đến khi còn 500ml, chia uống 2 lần trong ngày sau bữa ăn 30 phút có tác dụng điều trị bệnh tiêu chảy do nóng trong người.

  1. Chữa chứng sôi bụng, ăn khó tiêu

10g lá mơ tươi, giã nát, chắtlấy nước cốt uống có tác dụng chữa chứng sôi bụng, khó tiêu. Liệu trình 2-3 ngày là bệnh sẽ khỏi.

  1. Giảm đau do bị chướng bụng, đầy hơi

15-60g lá mơ tươi với 3 bát nước, chắt bỏ bã lấy nước uống có tác dụng trị bệnh chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu

Giảm đau do bị chướng bụng, đầy hơi
Giảm đau do bị chướng bụng, đầy hơi
  1. Trị giun sán

30g lá mơ, 25g cỏ sữa, 20g rau sam, 5g thổ phục linh 5g bạch thược, 10g vỏ măng cụt, 10g hạt cau khô. Sắc với 1l nước cho đến khi còn 500ml, chia 3 bữa uống sau bữa ăn 30 phút có tác dụng trị bệnh giun sán. Áp dụng từ 3-5 ngày liên tiếp để đạt được hiệu quả cao nhất.

  1. Chữa bệnh ho gà

150g lá mơ lông, 250g cỏ mần trầu, 250g bách bộ, 250g rễ chanh, 150g cam thảo dây, 250 cỏ nho nồi, 250g rau má, 100g trần bì, 50g gừng tươi thái lát, đem tất cả vào 6 lít nước, đun sôi cho đến khi còn 1 lít, uống trong ngày để trị bệnh ho gà. Mỗi ngày uống 3 lần sau bữa ăn 30 phút và uống khi còn ấm để đạt được hiệu quả cao nhất.

  1. Làm lành vết thương

10g lá mơ lông, rửa sạch, xay nhuyễn rồi lấy bã đắp lên vết thương có tác dụng kháng khuẩn, làm lành vết thương.

  1. Chữa cảm lạnh

20-25 lá mơ tươi hấp chín ăn hoặc ăn sống có tác dụng trị cảm lạnh

  1. Trị mụn, ghẻ

10g lá mơ lông tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước rồi chấm nước vào các vết mụn, ghẻ để loại bỏ vi khuẩn, làm lành vết thương.

Trị mụn, ghẻ
Trị mụn, ghẻ
  1. Hỗ trợ chống suy dinh dưỡng ở trẻ

20g lá mơ và 1 cái dạ dày lợn, đem hầm nhừ chắt lấy nước cho trẻ uống có tác dụng chống suy dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

  1. Chữa chấn thương do ngã

60g lá mơ khô ngâm với rượu trắng trong vòng 10 ngày, lấy nước vừa uống vừa xoa trực tiếp lên vết thương để giảm đau, làm lành vết thương.

  1. Chữa bệnh lỵ amip

50g lá mơ lông tươi, 150g cỏ nhọ nồi tươi, 30g lá đại thanh, 16g hạt cau khô sao vàng, 12g bách bộ, 8g vỏ cây đại đã cạo bỏ vỏ ngoài và sao vàng đem sắc lấy nước uống có tác dụng trị bệnh lỵ amip. Mỗi ngày uống 3 bữa sau khi ăn 30 phút, khi thuốc còn ấm.

Kiêng kị

Lá mơ rất lành tính nên hầu như không phải kiêng kị gì. Chú ý dùng lá mơ đúng liều lượng để đạt được hiệu quả cao nhất.

Kiêng kị
Kiêng kị

Lá mơ không chỉ là loại gia vị trong các bữa ăn hàng ngày mà còn là loại thảo dược quý cho tác dụng trị nhiều loại bệnh khác nhau như bài viết chúng tôi đã giới thiệu ở phía trên.

Comments

Bình Luận ( 0 )

Để lại Bình Luận của bạn

Đánh giá