Cây Thuốc Dân Gian

Chuyên mục Cây Thuốc Dân Gian trên Sntv.vn. Nội dung chủ yếu khu vực này là cách phòng, trị bệnh bằng những món ăn hay cây thuốc, vị thuốc trong dân gian Việt Nam. Những bài viết ở đây sẽ đi chuyên sâu vào kiến thức các loại thảo dược tự nhiên và công dụng của chúng, những bài viết được tham khảo dựa trên tác phẩm Đông Y - Chữa bệnh phòng bệnh Tâm - Tỳ - Phế - Thận - Can của tác giả Đỗ Hữu Định. Lưu ý : Tham khảo ý kiến Bác Sĩ trước khi sử dụng Chúc các bạn tìm được thông tin hữu ích.

Điểm tên 12 công dụng trị bệnh của quả vả

Quả vả với hàm lượng dinh dưỡng cao rất tốt cho sức khoẻ con người. Quả vả được ứng dụng để điều trị nhiều loại bệnh khác nhau.

Giới thiệu về quả vả

Giới thiệu về quả vả
Giới thiệu về quả vả
  1. Tên gọi

Quả vả có tên khoa học Ficus auriculata, là một loài cây thuộc chi Ficus và thuộc họ Dâu tằm, có nguồn gốc Hymalaya, miền nam Trung Quốc.

  1. Mô tả

Quả vả có hình dạng gần giống như quả sung thường mọc ở gốc, khi non có màu xanh, khi giad chuyển sang đỏ. Bên ngoài quả vả có lông tơ nhỏ, trong ruột màu trắng và có các tua màu đỏ. Quả vả khi ăn xanh có vị chát, bùi, khi chín ngọt, mềm.

  1. Bộ phận sử dụng

Toàn bộ quả vả đều được sử dụng để trị bệnh.

  1. Phân bố, thu hái và chế biến

Quả vả có nguồn gốc ở Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Cây được trồng phổ biến ở khắp cả các vùng miền và tập trung nhất ở Thừa Thiên Huế. Cây là loại cây gỗ lâu năm. Mỗi năm ra quả 2 mùa. Có thể thu hoạch quả vả khi xanh hoặc chín tuỳ theo mục đích sử dụng. Quả vả thường được ăn tươi hoặc phơi khô để sử lâu dài.

  1. Bào chế

Quả vả được sử dụng dưới dạng tươi, phơi khô sắc nước hay tán bột để trị bệnh.

  1. Thành phần hoá học

Thành phần hoá học cơ bản của quả vả bao gồm: protein 3,3 gam, chất béo 0,93 gam, đường 47,92 gam, các vitamin thuộc nhóm B như B1 0,085mg, B2 0,082mg, B3 0,619mg, B5 0,434mg, B6 0,106mg, B9 9µg, PP 0,3mg và C 1,2mg. Một số lượng lớn các chất khoáng và vi lượng chiếm hơn 70%, cao nhất là calcium là 162mg (tỉ lệ 16%), magnesium 68mg (9%), còn lại như phosphor (16%), sodium (14%), sắt (8%), kẽm (6%), đồng, mangan… Ngoài ra, trong quả vả còn chứa nhiều hợp chất flavonoit và polyphenol, chất nhầy và pectin.

Thành phần hoá học
Thành phần hoá học

Công dụng của quả vả

  1. Phòng ngừa ung thư

Coumarin có trong quả có thể làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Duy trì uống nước quả vả khô mỗi ngày có tác dụng phòng ngừa ung thư hiệu quả.

  1. Phòng chống loãng xương

Trong quả vả có hàm lượng magie, canxi, và vitamin K2 cao cần thiết cho xương, có tác dụng ngăn ngừa loãng xương và giúp tăng mật độ xương. Mỗi ngày ăn tươi 1-2 quả vả chín hoặc uống nước quả vả khô sẽ rất tốt cho xương khớp của con người.

  1. Phòng ngừa các bệnh tim mạch

Các chất xơ hòa tan được tìm thấy trong quả gọi là pectin giúp trong việc giảm cholesterol, ngăn ngừa các bệnh tim mạch.

  1. Hỗ trợ điều trị bệnh béo phì

Duy trì uống nước quả vả mỗi ngày có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh béo phì hiệu quả

  1. Ngăn ngừa huyết áp cao và nhồi máu cơ tim

Trong quả vả có chứa lượng kali, omega-3, omega-6 cùng với phenol có tác dụng duy trì huyết áp ổn định và phòng chống bệnh tim mạch vành. Mỗi ngày uống nước sắc từ quả vả rất tốt cho người huyết áp cao.

  1. Ngăn ngừa bệnh thiếu máu

Với thành phần chứa rất nhiều chất sắt và các khoáng chất quả vả có tác dụng ngăn ngừa bệnh thiếu máu. Mỗi ngày ăn 1-2 quả vả rất tốt cho người bị thiếu máu, thưởng xuyên bị choáng, ngất.

Ngăn ngừa bệnh thiếu máu
Ngăn ngừa bệnh thiếu máu
  1. Hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường

Trong quả vả giàu kali nên giúp điều hòa lượng đường trong máu. Duy trì uống nước quả vả khô mỗi ngày để hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả. Mỗi ngày uống 2 lần sau bữa ăn 30 phút, khi còn ấm. Bài thuốc này phải duy trì thường xuyên mới đem lại hiệu quả như ý muốn.

  1. Chữa táo bón

5 quả vả chín nấu nhừ cùng với 100g khoai lang sau đó cho khoảng 30g đường đỏ tạo thành chè ăn trong 3-4 ngày liên tiếp để chữa bệnh táo bón.

  1. Chữa tỳ hư, tiêu chảy lâu ngày, tiêu hoá kém

100g quả vả rửa sạch, phơi khô, thái hạt lựu, sao vàng hạ thổ, đem sắc lấy cùng 1 lít nước đến khi cạn còn 500ml, đổ bát, chia đều 3 bữa uống sau bữa ăn 30 phút có tác dụng chữa tỳ hư, tiêu chảy lâu ngày, tiêu hoá kém

  1. Chữa cảm hay ngộ độc

Quả vả  200g, quả sung 200g, lá móc mèo 50g, rễ canh châu 50g, rửa sạch, thái nhỏ phơi khô, tẩm rượu, sao vàng, đem hãm nước uống hàng ngày có tác dụng chữa cảm hay ngộ độc. Áp dụng liên tiếp trong 3- 5 ngày để đạt được hiệu quả trị bệnh cao nhất.

Chữa cảm hay ngộ độc
Chữa cảm hay ngộ độc
  1. Chữa họng sưng đau

Quả vả 100g, lá chó đẻ 50g, búp tre 30g, đem rửa sạch các vị, giã nát, sao nóng rồi đắp vào cổ nơi đau rát trong vòng 15 phút. Kiên trì áp dụng như vậy trong vòng 3-5 ngày sẽ khỏi bệnh.

  1. Làm tăng tiết sữa mẹ

Phụ nữ đang cho con bú được khuyến khích ăn vả để tăng lượng sữa cho con bú.  Quả vả 100g, rửa sạch, phơi khô, tán bột. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g, hòa với nước đun sôi để nguội có tác dụng tăng sữa mẹ.

Kiêng kị

Những người huyết áp thấp, trẻ em dưới 12 tháng tuổi không nên ăn quả vả. Sử dụng quả vả theo hướng dẫn của y bác sĩ để đạt được hiệu quả cao nhất.

Kiêng kị
Kiêng kị

Quả vả được sử dụng để trị rất nhiều bệnh khác nhau, bạn đọc có thể tham khảo thông tin trong bài viết phía trên nếu quan tâm đến vấn đề này.

Comments

Bình Luận ( 0 )

Để lại Bình Luận của bạn

Đánh giá