Thuốc A-Z ( Dược Phẩm )

Chuyên mục Thuốc Tây ( Dược Phẩm ) trên Sntv.vn. Chia sẽ thông tin y học, kiến thức về các loại Thuốc Tây như Thông tin chung về thuốc - Tác dụng của thuốc - Cách sử dụng thuốc - Cách bảo quản thuốc - Liều lượng dùng thuốc - Tác dụng phụ khi dùng thuốc - Chống chỉ định khi dùng thuốc. Lưu ý mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, tất cả phải theo chỉ dẫn của Bác Sĩ. Bài viết có tham khảo sách của Bác sĩ  Đỗ Hữu Định

Dấu hiệu suy thận cấp và nguyên nhân gây bệnh

Mỗi năm Việt Nam có hàng ngàn ca suy thận cấp cướp đi sinh mạng của không ít người dân. Tuy nhiên do trình độ dân số của nước ta còn thấp nên việc hiểu rõ về bệnh để có các biện pháp điều trị còn hạn hẹp. Ở bài này,( Suckhoetv.com ) xin giới thiệu tới các bạn tổng quan về bệnh suy thận cấp.

Suy thận cấp là bệnh gì?

Suy thận cấp ( Acute renal faolure) là tình trạng suy sụp và mất chức năng tạm thời cấp tính của cả 2 bên thận.

Tế bào thận bị tổn thương
Tế bào thận bị tổn thương

Có thể hiểu như sau: Thận mất chức năng tạm thời cấp tính là tình trạng cấp cứu nguy kịch cần được sử lý ngay lập tức. nếu sử lý kịp thời bệnh nhân sẽ khỏi hoàn toàn và gần như không để lại biến chứng nào. Nếu không sử lý kịp thời bệnh nhân sẽ chuyển sang giai đoạn suy thận mạn và lúc này sẽ không thể điều trị khỏi hoàn toàn nữa mà phải điều trị bảo tồn. Hoặc nguy hiểm hơn bệnh nhân hoàn toàn có thể tử vong nhanh chóng vì: Phù phổi cấp, ngừng tim do nồng độ K+ quá cao, thiểu niệu thời gian dài, hoặc hôn mê do ure máu tăng cao.

Nguyên nhân và phân loại suy thận cấp 

Nguyên nhân gây suy thận cấp
Nguyên nhân gây suy thận cấp

Theo tổ chức y tế thế giới, phân loại suy thận cấp sẽ được chia theo nguyên nhân gây ra suy thận cấp, cụ thể như sau:

Phân loại Nguyên nhân
Suy thận cấp trước thận ( 75% bệnh nhân gặp phải tình trạng này) –      Bệnh nhân bị giảm lượng máu đến thận như bị bỏng, mất máu hoặc mất nước.

–       Mắc các bệnh lý liên quan đến dòng máu tới thận như suy tim, nhồi máu cơ tim

–      Sốc nhiễm trùng hoặc nhiễm trùng huyết

Suy thận cấp tại thận( 20%) Bệnh nhân mắc các bệnh lý sau:

–      Viêm cầu thận cấp

–      Đái tháo đường

–      Lupus ban đỏ hệ thống

–      Nhiễm độc( Kim loại nặng, penicilamin)

–      Hoại tử do thuốc hoặc hóa chất hoặc do mật cá trắm

–      Thiếu máu

–      Tăng huyết áp

–      Nhồi máu thận, viêm tắc mạch thận

Suy thận cấp sau thận (5%) Nguyên nhân chủ yếu là do hẹp đường dẫn niệu hoặc nhiễm độc thận.

–      Sỏi ( oxalat)

–      Khối u, viêm tuyến tiền liệt, u buồng trứng,

–      Lắng đọng urat ( gout, độc tế bào)

Nhìn chung bệnh suy thận cấp do nhiều nhiều nguyên nhân gây ra tuy nhiên tổng hợp lại sẽ có 5 yếu tố gây ra bệnh suy thận cấp
1. Giảm lượng máu tới thận dẫn đến giảm mức lọc cầu thận cấp tính
2. Tăng áp lực tổ chức kẽ thận do các bệnh lý gây phù
3. Giảm tính thấm màng đáy của mao mạch cầu thận
4. Tắc ống thận do xác tế bào hoặc do các sản phẩm của protein
5. Màng tế bào ống thận bị hủy hoại làm khuếch tán ngược trở lại các dịch lọc cầu thận khi đi qua ống thận

Dấu hiệu suy thận cấp

Dấu hiệu nhận biết suy thận cấp
Dấu hiệu nhận biết suy thận cấp

Bệnh suy thận cấp do rất nhiều nguyên nhân gây ra tuy nhiên nó có quá trình diễn ra theo một trình tự biết trước cụ thể như sau:
Suy thận cấp là một bệnh lý sinh ra do hậu quả từ các bệnh khác vì vậy chúng sẽ diễn biến theo các giai đoạn:

Giai đoạn khởi đầu: Diễn ra trong vòng 24h, bệnh nhân sẽ giảm dần mức đi tiểu trong một ngày. Thường sẽ khó phát hiện ra giai đoạn này do tùy vào sinh lý của từng người, có những người một ngày chỉ đi tiểu một lần.

Giai đoạn thiểu niệu, vô niệu: Diễn ra trong 7-14 ngày, Giai đoạn này sẽ nhận thấy rõ biểu hiện của suy thận do bệnh nhân sẽ không thể đi tiểu hoặc đi tiểu ra số lượng rất ít. Bên cạnh hiện tượng không thể đi tiểu bệnh nhân sẽ có các biểu hiện như phù mặt, tăng huyết áp, hôn mê, đau đầu, buồn nôn

Giai đoạn đái trở lại: Diễn ra 5-7 ngày. Sau khi hồi phục lại chức năng lọc nước tiểu, thận sẽ tăng cường chức năng lọc khiến cho một ngày bệnh nhân sẽ đi tiểu rất nhiều và số lượng lớn có thể lên tới 3-4l/ ngày ( bình thường chỉ từ 1-2l/ ngày)

Triệu chứng suy thận cấp 

Triệu chứng của suy thận cấp chủ yếu là ở giai đoạn thiểu niệu, vô niệu.
Thận có 4 chức năng chính:
+ Tạo nước tiểu
+ Điều hòa các ion điện giải như Na+, K+, Ca2+
+ Điều hòa các sản phẩm chuyển hóa: Các sản phẩm phi protein như: Ure, creatinin, acid uric
+ Sản xuất hormon: Renin, erythropoietin, calxitriol
Khi thận suy tất cả các chức năng trên đều bị rối loạn.

Rối loạn cân bằng nước và điện giải 

Khi các sản phẩm điện giải như Na+, K+ không được chuyển hóa và ứ lại tại thận sẽ gây nên tình trạng ứ muối và ứ nước.
Ứ muối dẫn đến tăng áp lực thẩm thấu trong các tế bào và thành mạch sẽ dẫn đến phù.

Bệnh nhân bị phù mí mắt
Bệnh nhân bị phù mí mắt

Biểu hiện: Nặng hai mắt cá chân, nặng hai mí mắt, mặc quần áo chặt, phù các chi
Đặc điểm: Phù trắng, mềm, ấn lõm
Mức độ: Phù trùng bình, nặng
K+ Tăng gây ra rối loạn dẫn truyền và tăng trương lực, năng K+ qua cao là một trong những nguyên nhân gây ra tử vong của bệnh suy thận cấp.
Biểu hiện: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, có thể ngừng tim. Trên hệ thần kinh cơ sẽ thấy hiện tượng yếu cơ, liệt cơ

Ứ động các sản phẩm chuyển hóa 

Thận có chức năng đào thải các sản phẩm chứa nito phi protein như ure và creatinin. Bình thường các acid amin trong cơ thể sau khi thực hiện các chức năng của mình sẽ được qua gan để tạo thành các sản phẩm dễ đào thải ra ngoài như ure. Ure là một chất rất độc với thần kinh, vì thế chúng sẽ được gan chuyển tới thận và đào thải ra ngoài. Khi thận bị suy sẽ làm các sản phẩm này ứ lại tại gan và các tổ chức trong cơ thể trong đó có thần kinh. Bệnh nhân sẽ có các biểu hiện đặc trưng cho Hội chứng ure máu cao: Buồn nôn, khó thở, nôn, tiêu chảy, hơi thở có mùi khai hoặc nặng hơn là hôn mê.

Rối loạn các hormon 

Có 3 hormon quan trọng thận tham gia điều tiết bao gồm: Renin, calxitriol và erythopoietin
Khi thận bị suy, cơ thể sẽ tăng tiết renin không có kiểm soát từ đó gây nên hiện tượng tăng huyết áp
Khi thiếu hormon calxitriol cơ thể sẽ không thể chuyển hóa và hấp thu calxi vào trong các mô, cơ quan trong cơ thể làm cho nồng độ calxi trong máu rất thấp và bệnh nhân sẽ bị rối loạn dưỡng xương
Erythopoietin là một hormon quan trọng kích thích cơ thể tăng sản sinh hồng cầu. Khi thận suy nồng độ hormon này sẽ giảm từ đó gây nên các biểu hiện như thiếu máu, hoa mắt, chóng mặt, nhợt nhạt.

Điều trị suy thận cấp 

Không có thuốc đặc trị cho bệnh suy thận cấp. Do đó mục tiêu điều trị hàng đầu cho bệnh nhân là loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, duy trì sự sống còn của bệnh nhân trong các trường hợp khẩn cấp cho đến khi chức năng thận được phục hồi. Tùy vào từng giai đoạn và biểu hiện của bệnh nhân để điều trị triệu chứng.

Điều trị nguyên nhân 

Cần tìm ra nguyên nhân để loại bỏ đồng thười sử dụng các can thiệp khác. Những trường hợp suy thận cấp trước thận( mất nước, mất máu) cần truyền đủ dịch hoặc máu để nâng huyết áp cho bệnh nhân tránh trường hợp suy thận cấp tại thận.
Để hạn chế sự quá tải truyền dịch, phải theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm và lượng nước tiểu

Cân bằng nước và điện giải 

– Bệnh nhân bị vô niệu: Lượng nước đưa vào một ngày bằng lượng nước tiểu + 500ml
– Lọc máu nếu bệnh nhân vô niệu lớn hơn 4 ngày
Hạn chế tăng K+ máu
K+ máu bình thường trong cơ thể từ 3,5 – 5,5 mmol/ l. Nếu nồng độ K+ máu của bệnh nhân lớn hơn 5,5 mmol/l được coi là nồng độ Kali máu cao. Tuy nhiên nếu tăng cao hơn 6,5 mmol/l bệnh nhân sẽ ngừng tim. Vì vậy trong giai đoạn từ 5,5 – 6,5 mmol/l bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị nội khoa. Lớn hơn 6,5 mmol/l sẽ phải lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Hạn chế Kali máu tăng bằng cách:
Chế độ ăn:

Những loại thực phẩm phải kiêng khi bị suy thận cấp
Những loại thực phẩm phải kiêng khi bị suy thận cấp

Bệnh nhân cần kiêng các thực phẩm dưới đây:
Thịt màu đỏ: Thịt cá hồi, lợn nạc, thịt bò
Rau màu xanh: Rau cải xanh, muống
Quả màu vàng: Chuối, đu đủ, cà rốt, cam
Tất cả các loại thực phẩm trên đều là những thực phẩm chứa nhiều kali
Ngoài ra bệnh nhân cần loại bỏ các ổ hoại tử vì K+ là ion nội bào. Khi các tế bào tổn thương và vỡ ra sẽ giải phóng ra K+ làm cho nồng độ kali trong máu tăng.

Sử dụng thuốc 

– Sử dụng các thuốc tăng đào thải K+ mạnh như nhóm lợi tiểu quai furosemid
– Nhựa trao đổi ion: Kayexalate, resonium A
– Truyền tĩnh mạch: 250 ml glucose 30% + 10 UI insulin
– Tiêm tĩnh mạch: NaHCO3 8,4 %
– Truyển tĩnh mạch: NaHCO3 1,4 %
– Tiêm tĩnh mạch: Calxigluconat 10% x 10 ml
– Nếu K+ > 6.5 mmol/l cần chỉ định lọc máu

Bệnh nhân lọc máu ngoài thận
Bệnh nhân lọc máu ngoài thận

Hạn chế tăng ure máu
– Chế độ ăn cần giảm đạm: 0,4/ Kg/ ngày
– Loại bỏ các vết thương hoại tử do đó là nguồn cung cấp protein
– Bổ sung ketosteril là acid amin thiết yếu mà cơ thể cần để làm giảm nồng độ ure và creatinin
– Chỉ định lọc máu ngoài thận khi nồng độ Ure > 35 mmol/l ( bình thường chỉ từ 3,3- 6,6 mmol/l) và creatinin > 600 mmol/ l( bình thường chỉ từ 50 – 110 mmol/l)
Ngoài ra khi bệnh nhân chuyển sang giai đoạn đái trở lại cần cung cấp đủ nước và điện giải cho bệnh nhân tránh trường hợp mất nước và điện giải khi đi tiểu nhiều.
Có thể bạn quan tâm: Thuốc Xatral – Điều trị bí tiểu do viêm tuyến tiền liệt

Comments

Bình Luận ( 0 )

Để lại Bình Luận của bạn

Đánh giá