Cây Thuốc Dân Gian

Chuyên mục Cây Thuốc Dân Gian trên Sntv.vn. Nội dung chủ yếu khu vực này là cách phòng, trị bệnh bằng những món ăn hay cây thuốc, vị thuốc trong dân gian Việt Nam. Những bài viết ở đây sẽ đi chuyên sâu vào kiến thức các loại thảo dược tự nhiên và công dụng của chúng. Lưu ý : Tham khảo ý kiến Bác Sĩ trước khi sử dụng Chúc các bạn tìm được thông tin hữu ích 

Thục địa- vị thuốc nam quý trị được nhiều loại bệnh

Thục địa là một vị thuốc nam quen thuộc dùng để điều trị rất nhiều loại bệnh khác nhau. Thục địa được sử dụng độc lập hoặc là một thành phần trong nhiều bài thuốc khi trị bệnh.

Giới thiệu về thục địa

Giới thiệu về thục địa
Giới thiệu về thục địa
  1. Tên gọi

Thục địa hay còn gọi là địa hoàng thán, có tên khoa học là Rehmania glutinosa Libosch, họ hoa Mõm chó.

  1. Mô tả

Thục địa là loại cây rễ củ với chiều cao trung bình từ 20- 30m. Mỗi cây thục địa thường có từ 5- 7 củ. Cây thục địa được nhận biết qua các phiến lá hình bầu dục có răng cưa ở mép, màu xanh nhạt, mọc ở dưới gốc cây. Hoa hình chuông màu đỏ tím, có 5 cánh. Hoa có 3 nhị, 2 nhị đực, 1 nhị cái. Quả tròn hình trứng, có nhiều hạt nhỏ màu nâu nhạt.

  1. Bộ phận dùng

Phần củ thục địa được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh khác nhau.

Bộ phận dùng
Bộ phận dùng
  1. Phân bố, thu hái và chế biến

Thục địa được trồng phổ biến ở vùng núi cao phía Bắc nơi có khí hậu mát mẻ quanh năm. Thục địa là loại cây ưa bóng bán phần, ưa ẩm, điều kiện đất mùn pha thịt tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Thục địa được thu hoạch chủ yếu vào đầu tháng 10 cho đến cuối tháng 1 năm sau. Thục địa sau khi được thu hoạch sẽ được sơ chế sạch sẽ, phơi khô và bảo quản để sử dụng lâu ngày.

  1. Bào chế

Thục địa được sử dụng tươi hoặc sơ chế khô để

  1. Thành phần hoá học

Theo nghiên cứu từ các nhà khoa học sức khoẻ Nhật Bản thì thành phần hoá học của thục địa được chia ra thành 3 nhóm chính như sau:

  • Rehmannioside A, B, C, D, Ajugol, Leonuride, Aucubin, Catapol, Melittoside.
  • Glutinoside,monometittoside.Jioglutolide,JioglutinD, E, Ajugoside, Geniposide.
  • Glucose, Arginine, Catalpol,Rehmannin,Campesterol, Stigmasterol, Manitol,  b-Sitosterol.
Thành phần hoá học
Thành phần hoá học

Công dụng của thục địa

  1. Chữa bệnh huyết áp cao

Thục địa 12g, Ngũ vị tử 8g, Sơn dược 20g, Thái tử sâm 16g đem sắc với 2 bát nước lớn còn nửa, đổ bát, để nguội uống sau bữa ăn 30 phút có tác dụng chữa bệnh huyết áp cao.

  1. Chữa suy nhược cơ thể

Thục địa, trạch tả, phục linh, đan bì, phụ tử mỗi thứ 8g, sơn thù, hoài sơn mỗi vị 12g, nhục quế 4g, sắc chung với nước, chia làm 2 bát. Mỗi ngày uống 1 bát để chữa bệnh suy nhược cơ thể.

  1. Điều hòa kinh nguyệt

Thục địa 16g, đảng sâm 16g, bạch thược 12g, đương  quy, hoàng kỳ, xuyên khung, mỗi thứ 8g đem sắc với 1 lít nước thành 2 lượt, trộn đều chia đều 2 bữa uống sau bữa ăn để điều hoà kinh nguyệt.

  1. Chữa sinh lý yếu ở nam giới

40g thục địa, 100g ngài tằm khô, 50g ba kích, 30g sơn thù, 30g ngưu tất, 50g dâm dương hoắc, 20g hẹ đem ngâm với 1 lít rượu trong vòng 10 ngày có tác dụng chữa sinh lý yếu ở nam giới. Dùng đều đặn mỗi ngày 30ml sau bữa ăn tôi trong vòng 3 tháng sẽ thấy hiệu nghiệm.

  1. Trị táo bón

80g thục địa, hầm chung cùng thịt lợn nạc, lấy nước uống hằng ngày có tác dụng trị táo bón. Áp dụng liên tiếp trong 3-5 ngày bệnh sẽ khỏi dứt điểm.

  1. Trị đau đầu lâu ngày

320 gam thục địa, 160g sơn thù du, 120 gam trạch tả, 160g hoài sơn, 120g bạch phục, 120 mẫu đơn bì linh sắc thành nước uống 2 bữa một ngày để trị bệnh đau đầu. Một đợt thuốc điều trị trong vòng 15 ngày.

  1. Trị chảy máu cam

Cây Thục địa, Sinh địa, Địa cốt bì, Câu kỷ tử mỗi vị 10g đem tán thành bột uống có tác dụng trị chảy máu cơm. Chú ý uống với nước ấm để đạt được hiệu quả cao nhất.

  1. Trị cột sống thoái hóa và viêm cột sống

Thục địa 30kg, Nhục thung khoảng 20kg sấy khô đều và tán bột. La bạc tử 10kg, Kê huyết đằng Cốt toái bổ, Dâm dương hoắc đều 20kg nấu thành cao, tạo viên, bỏ lọ sử dụng lâu dài để trị bệnh cột sống bị thoái hoá. Mỗi ngày uống 2g trước bữa ăn 30 phút với nước ấm để bài thuốc phát huy hiệu quả.

  1. Trị tế bào thượng bì thực quản tăng sinh

Trị tế bào thượng bì thực quản tăng sinh
Trị tế bào thượng bì thực quản tăng sinh

Thục địa, Sơn thù, Sơn dược, Phục linh, Đơn bì mỗi vị 12g đem tán thành bột mịn uống với nước ấm sau bữa ăn để điều trị bệnh tế bào thượng bì thực quản tăng sinh. Mỗi lần uống 1g sau bữa ăn để đạt được hiệu quả cao nhất.

  1. Trị huyết trưng

Can địa hoàng 40 gam, Ô tặc cốt 80 gam tán thành bột, trộn với mật ong vê thành viên để trị huyết trưng. Mỗi lần uống 2 viên sau bữa ăn trong vòng 5-7 ngày.

  1. Trị huyết nhiệt, tiểu ra máu

Sinh địa 8g, a giao đã sao 4 gam, Hoàng cầm đã sao 20 gam, trắc bá diệp giã nhỏ sao vàng sau đó sắc với nước uống hàng ngày có tác dụng trị huyết nhiệt, tiểu ra máu hiệu quả.

  1. Trị ôn độc phát ban

Sinh địa 240 gam, Mỡ heo 960 gam, Đậu xị 480 gam đem sắc cùng 1lit nước, còn 3 phần thì thêm Xạ hương, Hùng hoàng đều to bằng hạt đậu trộn đều rồi uống có tác dụng trị ôn độc phát ban hiệu quả.

Kiêng kị

Kiêng kị
Kiêng kị

Thục địa có tính hàn do đó khi dùng trị bệnh nên tránh sử dụng chung với các vị bối mẫu, vô di, tam bạch, la bặc, phỉ bạch, thông bạch, cửu bạch. Tác dụng phụ của thục địa bao gồm: đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, hồi hộp, buồn nôn nên chú ý theo dõi khi dùng. Dùng thục địa theo sự chỉ dẫn của y bác sĩ để đạt được hiệu quả cao nhất!

Comments

Hieu Ngo