Thuốc A-Z ( Dược Phẩm )

Chuyên mục Thuốc Tây ( Dược Phẩm ) trên Sntv.vn. Chia sẽ thông tin y học, kiến thức về các loại Thuốc Tây như Thông tin chung về thuốc - Tác dụng của thuốc - Cách sử dụng thuốc - Cách bảo quản thuốc - Liều lượng dùng thuốc - Tác dụng phụ khi dùng thuốc - Chống chỉ định khi dùng thuốc. Lưu ý mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, tất cả phải theo chỉ dẫn của Bác Sĩ. Bài viết có tham khảo sách của Bác sĩ  Đỗ Hữu Định

Tìm hiểu mọi thông tin về thuốc Adalat®

Thuốc Adalat® điều trị bệnh gì, cách dùng và bảo quản ra sao là câu hỏi được cả cộng đồng quan tâm. Nhất là chỉ khi hiểu rõ về thuốc bạn mới có thể đảm bảo việc dùng thuốc hiệu quả và an toàn. Vậy bạn còn chờ đợi gì nữa, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về loại thuốc này trong bài chia sẻ.

Tìm hiểu chung về thuốc Adalat®

Thuốc Adalat® có tên gốc là Nifedipine. Như vậy Adalat® chính là tên biệt dược. Thuốc thuộc phân nhóm đối kháng canxi. Hiện nay, Adalat® là sản phẩm được bán khá rộng rãi. Đặc biệt là được nhiều bác sĩ sử dụng để kê đơn trong điều trị nhiều bệnh.

Tìm hiểu chung về thuốc Adalat®
Tìm hiểu chung về thuốc Adalat®

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và viên nang rất tiện trong quá trình sử dụng. Adalat® có nhiều hàm lượng khác nhau. Mỗi hàm lượng lại tương ứng với tác dụng riêng biệt. Bao gồm: Adalat® 10mg, Adalat® Retard 20mg và Adalat® LA 30mg, 60mg.

Tác dụng thuốc Adalat®

Adalat® được xem là “bảo bối” trong hạ áp như kỳ vọng. Thuốc có nhiều công dụng khác nhau. Để hiểu rõ hơn về tác dụng thuốc chúng ta hãy phân loại tác dụng của từng hàm lượng. Cụ thể hơn:

Adalat® 10mg: Thuốc có khả năng điều trị bệnh mạch vành nhờ vào việc giảm các cơn đau thắt ngực. Điều trị tình trạng tăng huyết áp và hội chứng Raynaud.

Adalat® Retard 20mg: Thuốc điều trị bệnh mạch vành, giảm các cơn đau co thắt nhanh chóng. Điều trị tăng huyết áp hiệu quả.

Adalat® LA 30mg, 60mg: Thuốc có khả năng điều trị bệnh mạch vành nhưng ở tình trạng nặng và giúp giảm huyết áp nhanh chóng và hiệu quả.

Tất nhiên rồi, không phải tự nhiên Adalat® được xem như “bảo bối” trong điều trị bệnh mạch vành và tăng huyết áp. Được biết Adalat® thuộc nhóm đối kháng canxi hay gọi cách khác là thuốc chẹn canxi.

Bạn có biết khi bơm canxi hoạt động nhịp tim sẽ đập nhanh hơn, kết hợp cơ tim co bóp mạnh hơn. Đồng thời lượng máu được bơm đi nhiều hơn và cuối cùng làm cho huyết áp tăng lên. Trong khi đó, nhóm thuốc đối kháng canxi lại có khả năng ức chế bơm canxi của tế bào. Tế bào không có canxi để hoạt động sẽ làm cho nhịp tim chậm lại, các cơ giãn, lòng mạch cũng rộng hơn. Chính vì vậy mà tình trạng huyết áp tăng cao được kiểm soát nhanh chóng ngay sau khi sử dụng.

Cách bảo quản thuốc Adalat®

Bảo quản thuốc là một khâu quan trọng trong quá trình sử dụng thuốc. Thế nhưng chúng lại bị người dùng không mấy quan tâm. Điều đó vô tình gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng. Điển hình như thành phần thuốc biến đổi, gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng và không mang lại hiệu quả điều trị như ban đầu.

Cách bảo quản thuốc Adalat®
Cách bảo quản thuốc Adalat®

Thuốc Adalat® không bị ảnh hưởng đến chất lượng thành phần nếu bạn bảo quản trong nhiệt độ phòng, nơi không có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Không bảo quản thuốc trong ngăn đá tủ lạnh, môi trường phòng tắm, nơi ẩm mốc. Sử dụng ngay sau khi bóc thuốc ra khỏi vỉ.

Thuốc quá hạn hoặc không dùng đến hãy tiêu hủy đúng cách. Tuyệt đối không vứt thuốc bừa bãi ra ngoài môi trường, cống rãnh hoặc bồn cầu. Nếu bạn không biết cách tiêu hủy thuốc hãy tham khảo ý kiến cán bộ y tế tại địa phương.

Cách dùng thuốc Adalat® hiệu quả nhất

Dùng thuốc đúng cách giúp mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. Thuốc Adalat® sử dụng bằng đường uống. Tùy thuộc vào tình trạng của từng người bệnh bác sĩ sẽ chỉ định liệu dùng tương ứng. Nhiệm vụ của người dùng chính là tuân thủ mọi chỉ dẫn của bác sĩ.

Trong mọi tình huống không được tự ý tăng liều, giảm liều và ngừng sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Thời gian uống thuốc cách đều nhau để mang lại hiệu quả tốt nhất. Khi nhai không nhai thuốc và uống với nhiều nước.

Nếu có bất thường, triệu chứng nặng hãy ngừng sử dụng thuốc. Đồng thời thông báo ngay với bác sĩ điều trị để nhận được tư vấn đúng nhất.

Liều dùng thuốc Adalat®

Sử dụng thuốc Adalat® không đúng liều gây nên những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Thậm chí “chữa lợn lành thành lợn què”. Bởi vậy khi có ý định sử dụng thuốc hãy thăm khám cụ thể để được bác sĩ kê đơn. Tránh tình trạng tự ý mua thuốc về sử dụng.

Liều dùng thuốc Adalat®
Liều dùng thuốc Adalat®

Hiện nay, Adalat® có nhiều hàm lượng. Thế nên liều dùng cũng khá đa dạng. bạn có thể tham khảo liều dùng sau:

Adalat®:

  • Liều dùng cho người bị đau thắt ngực mạn tính: dùng 1 viên/lần tương ứng 3 lần/ngày
  • Liều dùng người bị tăng huyết áp, bệnh Raynaud: Mỗi lần dùng 1 – 2 viên/lần tương ứng 3 lần/ngày
  • Liều dùng tăng huyết áp: Sử dụng liều duy nhất, sau nửa giờ dùng thêm 10mg

Adalat® Retard:

  • Liều dùng điều trị bị đau thắt ngực ổn định mạn tính: Mỗi ngày dùng 1 viên/lần tương ứng 2 lần/ngày
  • Liều dùng cho người tăng huyết áp: Mỗi ngày dùng 1 đến 2 viên/lần tương ứng 2 lần/ngày

Adalat® LA:

  • Liều dùng điều trị tăng huyết áp (viên 20mg): ngày dùng 1 lần tương ứng mỗi lần 20mg. Hoặc có thể điều trị liều khởi đầu là 30mg sau đó giảm dần
  • Liều dùng cho người bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, tăng huyết áp(viên 30 mg, 60 mg): Dùng 1 viên/lần, ngày uống một lần. Liều tối là 120mg/ngày và liều khởi đầu là 30 mg.

Tác dụng phụ của thuốc Adalat®

Mặc dù trong chúng ta khi sử dụng thuốc không hề mong muốn xảy ra bất kỳ một tác dụng phụ nào. Thế nhưng điều này rất khó tránh khỏi, đối với thuốc Adalat® cũng vậy.

Tác dụng phụ của thuốc Adalat®
Tác dụng phụ của thuốc Adalat®

Trong quá trình sử dụng bạn có thể gặp một một số tác dụng phụ khác nhau. Đồng thời, triệu chứng tác dụng phụ ở các đối tượng sử dụng không giống nhau. Tùy thuộc vào từng cơ địa mà tác dụng phụ có thể nặng hoặc nhẹ.

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Đau đầu
  • Phù giãn mạch
  • Cảm giác trong người không khỏe, mệt mỏi
  • Táo bón

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Phản ứng dị ứng, phù mạch
  • Tâm trạng lo âu, mất ngủ
  • Rối loạn thị lực
  • Mạch đập nhanh
  • Hạ huyết áp, chảy máu cam
  • Đau bụng, đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng đầy hơi
  • Tăng men gan thoáng qua
  • Chuột rút, sưng khớp
  • Tiểu nhiều
  • Rối loạn cương dương
  • Ret run

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Nổi mẩn, mày đay
  • Tăng sản lợi

Tác dụng phụ rất hiếm gặp:

  • Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu
  • Tăng đường huyết
  • Đau mắt
  • Mất ngủ
  • Khó thở
  • Vàng da
  • Loét đường tiêu hóa
  • Đau khớp, đau cơ

Chống chỉ định thuốc Adalat®

  • Thuốc Adalat® không dùng cho trường hợp mẫn cảm với nifedipine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
  • Không dùng thuốc cho trường hợp shock tim mạch
  • Không dùng phối hợp với rifampicin

Tương tác thuốc Adalat®

Nhằm mục đích tránh trường hợp tương tác giữa Adalat® với các thuốc khác bạn hãy thông báo với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng. Bởi trên thực tế, tương tác thuốc làm gia tăng tác dụng phụ gây nên nguy hiểm khó lường.

Tương tác thuốc Adalat®
Tương tác thuốc Adalat®

Theo một số tài liệu chỉ ra các thuốc tương tác với Adalat® bao gồm: Rifampicin; erythromycin; cimetidin; digoxin; thuốc chẹn β; quinidin; diltiazem; phenytoin; cisapride; quinupristin; azole kháng nấm; nefazodone; fluoxetinel carbamazepine & phenobarbitone; tacrolimus; valproic acid.

Trường hợp khẩn cấp và quên liều khi dùng thuốc Adalat®

Vì nhiều lý do khác nhau nên vẫn có thể xảy ra tình trạng quá liều. Trong trường hợp không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến việc nguy hiểm tới tính mạng. Nếu không may sử dụng quá liều việc đầu tiên bạn cần làm là đến cơ sở y tế gần nhất. Bằng những kiến thức chuyên môn bác sĩ sẽ có biện pháp xử trí phù hợp đối với từng triệu chứng lâm sáng.

Bên cạnh đó, nếu bạn quên liều hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu thời điểm bổ sung quá gần với liều kế tiếp không cần uống liều bổ sung. Sau đó, tiếp tục uống thuốc như liệu trình bác sĩ chỉ dẫn.

Thuốc Adalat® mang đến hiệu quả cao trong điều trị bệnh mạch và tăng huyết áp. Tuy nhiên điều đó chỉ được đáp ứng nếu bạn dùng đúng liều chỉ dẫn. Vì vậy hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng và có bất thường xảy ra.

Comments

Bình Luận ( 0 )

Để lại Bình Luận của bạn

Đánh giá