Thuốc A-Z ( Dược Phẩm )

Chuyên mục Thuốc Tây ( Dược Phẩm ) trên Sntv.vn. Chia sẽ thông tin y học, kiến thức về các loại Thuốc Tây như Thông tin chung về thuốc - Tác dụng của thuốc - Cách sử dụng thuốc - Cách bảo quản thuốc - Liều lượng dùng thuốc - Tác dụng phụ khi dùng thuốc - Chống chỉ định khi dùng thuốc. Lưu ý mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, tất cả phải theo chỉ dẫn của Bác Sĩ. Bài viết có tham khảo sách của Bác sĩ  Đỗ Hữu Định

Thuốc Betaloc® và những thông tin người dung nên ghi nhớ

Thuốc Betaloc® là sản phẩm được sử dụng nhiều nhất trong điều trị rối loạn nhịp tim nói riêng và bệnh tim mạch nói chung. Tuy nhiên để thuốc phát huy tác dụng và hạn chế tối đa tác dụng phụ bạn cần nắm rõ một số thông tin về Betaloc®. Đặc biệt là cách dùng, liều lượng, chống chỉ định,… ( Theo Sntv.vn )

Tìm hiểu chung về thuốc Betaloc®

Betaloc® có tên gốc là Metoprolol Tartrate. Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể beta. Betaloc® là tên biệt dược. Thuốc được bào chế dạng viên nén 50 mg. Quy cách đóng gói thuốc là 20 viên/vỉ. Viên thuốc Betaloc® có màu trắng nhỏ nên uống rất dễ bạn không cần phải bẻ thuốc trước khi dùng.

Tìm hiểu chung về thuốc Betaloc®

Tìm hiểu chung về thuốc Betaloc®

Betaloc® được bán rộng rãi tại các hiệu thuốc, bạn có thể dễ dàng mua được. Đặc biệt, thuốc không nằm trong danh mục kê đơn. Thế nhưng không vì vậy mà bạn tự ý mua thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, hoặc dược sĩ hướng dẫn cách dùng.

Tác dụng của thuốc Betaloc®

Betaloc® có tác dụng gì, là câu hỏi nhiều người đặt ra. Betaloc® có hoạt chất là  metoprolol tartrate, tác động bằng việc gắn vào các thụ thể catecholamin. Nhờ đó, có thể ức chế dẫn truyền các xung thần kinh. Điều đó có nghĩa nhịp tim sẽ được kiểm soát. Đồng thời huyết áp sẽ được hạ nhanh chóng. Thế nên Betaloc® có tác dụng trong việc điều trị bệnh rối loạn nhịp tim, bệnh huyết áp và một số bệnh khác. Cụ thể:

  • Đau thắt ngực
  • Nhịp tim nhanh trên thất.
  • Nhồi máu cơ tim đã xác định hoặc nghi ngờ.
  • Cường giáp
  • Rối loạn chức năng cơ tim gây hồi hộp
  • Dự phòng nhức đầu kiểu migraine

Cách bảo quản thuốc Betaloc® không phải ai cũng biết

Bảo quản thuốc đúng cách là việc mà bạn cần phải cập nhật khi dùng thuốc. Bởi thuốc không được bảo quản sẽ ảnh hưởng đến chất lượng. Trong khi đó, thuốc bị thay đổi thành phần, kém chất lượng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị. Đặc biệt, chúng chính là một trong những nguyên nhân làm gia tăng triệu chứng tác dụng phụ.

Cách bảo quản thuốc Betaloc® không phải ai cũng biết

Cách bảo quản thuốc Betaloc® không phải ai cũng biết

Thuốc Betaloc® thích hợp bảo quản tại môi trường nhiệt độ phòng, nhưng không quá 30 độ C. Không bảo quản thuốc tại nơi ẩm ướt nấm mốc, tủ lạnh và phòng tắm. Thay vào đó, bạn hãy đặt thuốc tại nơi khô ráo thoáng mát, không có ánh nắng mặt trời chiếu vào trực tiếp.

Đối với sản phẩm quá hạn không sử dụng được bạn cần tiêu hủy đúng cách. Đặc biệt không vứt thuốc vào bồn cầu bởi chúng có thể làm tắc nghẽn. Nếu bạn chưa rõ về cách tiêu hủy thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ hoặc cán bộ y tế tại địa phương.

Cách dùng thuốc Betaloc® hiệu quả

Thuốc Betaloc® thích hợp dùng sau bữa ăn. Trong quá trình uống thuốc không nhai, nghiền viên thuốc. Bạn có thể uống thuốc với nước lọc hoặc nước hoa quả. Thuốc có vị đắng, thế nên bạn cần uống với nhiều nước để bớt cảm giác buồn nôn, khó chịu ở cổ.

Cách dùng thuốc Betaloc® hiệu quả

Cách dùng thuốc Betaloc® hiệu quả

Dùng thuốc đúng liều chỉ định, hoặc hướng dẫn của dược sĩ. Bạn không được tự ý tăng liều, giảm liều khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Cùng với đó, không ngừng uống thuốc khi thấy triệu chứng bệnh nhẹ hơn. Vì trên thực tế có rất nhiều tình huống ngưng thuốc khi chưa hết liệu trình điều đó dẫn đến tình trạng bệnh tồi tệ hơn.

Tuy nhiên, nếu bạn đã uống thuốc được một khoảng thời gian nhất định, nhưng tình trạng bệnh không thuyên giảm. Khi đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng phù hợp. Ngoài ra, không sử dụng thuốc bị ẩm mốc, viên thuốc có dấu hiệu tơi ra, đặc biệt là thuốc hết hạn. Đối với những loại thuốc đã hỏng bạn cần thay thế thuốc mới.

Liều dùng thuốc Betaloc® như thế nào?

Liều dùng thuốc Betaloc® phụ thuộc vào từng bệnh. Đương nhiên liều dùng bệnh rối loạn nhịp tim có thể khác với liều dùng điều trị cao huyết áp. Thêm vào đó, liều dùng còn phụ thuộc vào độ tuổi. Thế nên, khi có ý định sử dụng thuốc bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

  • Liều dùng điều trị cao huyết áp: Dùng 100 – 200 mg/ngày. Bạn có thể dùng một lần hoặc chia thành 2 lần sáng và tối.
  • Liều dùng bị đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim (nhịp nhanh trên thất), dự phòng đau nửa đầu: Dùng 100 đến 200 mg/ngày, chia thành hai lần
  • Liều điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim: Dùng 200 mg/ngày và chia thành 2 lần.
  • Liều dùng cho người bị cường giáp: Dùng 150 – 200 mg/ngày chia thành 3 đến 4 lần/ngày.
  • Liều dùng điều trị rối loạn chức năng tim có đi kèm đánh trống ngực: Dùng 100 mg/ngày dùng một lần duy nhất trong ngày. Hoặc bạn cũng có thể dùng liều tối đa 200 mg/ngày.

Liều dùng thuốc Betaloc® như thế nào

Liều dùng thuốc Betaloc® như thế nào

Liều dùng cho người bị suy gan, suy thận và người cao tuổi không cần điều chỉnh. Đối với trẻ em đến nay vẫn chưa có nghiên cứu và xác định. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Tác dụng phụ của thuốc Betaloc® là gì?

Thuốc Betaloc® tồn tại một số tác dụng phụ nhất định. Để tiện theo dõi chúng ta hãy cùng phân loại nhóm tác dụng phụ, bao gồm thường gặp, ít gặp và hiếm gặp. Cụ thể hơn:

  • Tác dụng phụ thường gặp: Mệt mỏi, choáng váng, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, táo bón. Hoặc chậm nhịp tim, rối loạn tư thế, lạnh chân tay và đánh trống ngực.
  • Tác dụng phụ ít gặp: Triệu chứng suy tim thoáng qua, sốc tim tại những bệnh nhân nhồi máu cơ tim, block nhĩ độ I, phù, đau vùng trước tim, tăng cân, mất tập trung, buồn ngủ, mất ngủ, co thắt phế quản, nổi ban, mề đay, vảy nến và tăng tiết mồ hôi.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Khô miệng, xét nghiệm chức năng gan có bất thường, rối loạn chức năng sinh dục, viêm mũi, rụng tóc, rối loạn dẫn truyền cơ tim, viêm kết mạc, rối loạn nhịp tim.

Ngoài những tác dụng phụ trên, ở một số người sẽ gặp các triệu chứng tác. Thế nên có bất kỳ thắc mắc nào bạn cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Chống chỉ định dùng thuốc Betaloc®

  • Không dùng thuốc cho tất cả các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc bất kỳ loại thuốc ức chế thụ thể beta khác.
  • Không dùng thuốc nếu bị Block nhĩ độ 2 – 3, suy tim bù không ổn định

Bên cạnh đó, bạn cần thận trọng sử dụng thuốc trong một số trường hợp. Cụ thể hơn:

  • Bạn đang dùng thuốc chẹn beta khác, nhất là chẹn kênh canxi loại verapamil dùng đường tĩnh mạch.
  • Suy tim
  • U tế bào ưa Crom
  • Hen suyễn, thiếu máu cơ tim cục bộ
  • Đang mang thai và cho con bú

Thuốc Betaloc® tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc không phải là trường hợp hiếm gặp. Chúng xảy ra khi bạn sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau và chúng có thể tác động đến nhau. Kết quả của tương tác thuốc đó chính là tình trạng gia tăng tác dụng phụ.

Thuốc Betaloc® tương tác với những thuốc nào

Thuốc Betaloc® tương tác với những thuốc nào

Để đảm bảo dùng thuốc an toàn, không xảy ra tác dụng phụ. Bạn hãy thông báo cho bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng. Bao gồm thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, thực phẩm bổ sung và các loại thảo dược.

Theo một số tài liệu y khoa, Betaloc® có thể tương tác với một số thuốc như:

  • Chất kích ứng hoặc ức chế men CYP2D6
  • Rifampicin, rượu, hydralazin
  • Thuốc ức chế hạch giao cảm, indomethacin, clonidin, chẹn Ca, digitalis glycosid, thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin, chẹn β, IMAO, , thuốc mê đường thở.
  • Thuốc Adrenalin.
  • Thuốc điều trị bệnh tiểu đường dạng uống.

Trường hợp khẩn cấp và quên liều Khi dùng thuốc Betaloc®

Trường hợp khẩn cấp do sử dụng thuốc quá liều hoặc gặp phải triệu chứng tác dụng phụ nghiêm trọng bạn cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và xử trí kịp thời.

Đối với trường hợp quên liều bạn cần uống bù ngay sau khi nhớ ra. Nhưng nếu thời gian uống bù gần với liều tiếp theo bạn hãy trực tiếp bỏ qua. Sau đó uống thuốc theo liệu trình như bình thường.

Trên đây là một số thông tin về thuốc Betaloc®. Chúng tôi chắc chắn rằng sau khi theo dõi vài chia sẻ bạn đã hiểu rõ hơn về cách dùng, phương pháp bảo quản thuốc.

Comments

Bình Luận ( 0 )

Để lại Bình Luận của bạn

Đánh giá