Thuốc A-Z ( Dược Phẩm )

Chuyên mục Thuốc Tây ( Dược Phẩm ) trên Sntv.vn. Chia sẽ thông tin y học, kiến thức về các loại Thuốc Tây như Thông tin chung về thuốc - Tác dụng của thuốc - Cách sử dụng thuốc - Cách bảo quản thuốc - Liều lượng dùng thuốc - Tác dụng phụ khi dùng thuốc - Chống chỉ định khi dùng thuốc. Lưu ý mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, tất cả phải theo chỉ dẫn của Bác Sĩ. Bài viết có tham khảo sách của Bác sĩ  Đỗ Hữu Định

Thuốc Itraconazole là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và cách dùng của thuốc

Itraconazole là thuốc gì? Thuốc có công dụng và liều dùng ra sao? Làm thế nào để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Đây là những thắc mắc mà những ai đang sử dụng thuốc đều quan tâm và muốn tìm hiểu rõ. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thuốc này.

  1. Itraconazole là thuốc gì?

Itraconazole là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống vi nấm và virus. Thuốc thuộc nhóm azol và  có tác dụng điều trị một số bệnh nhiễm nấm. Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:

Itraconazole là thuốc gì
Itraconazole là thuốc gì
  • Điều trị bệnh nhiễm nấm Candida ở âm đạo và âm hộ.
  • Điều trị nhiễm nấm ngoài da, nhiễm nấm niêm mạc, nấm ở nhãn khoa như: lang ben, nấm ngoài da, nhiễm nấm Candida ở vùng miệng, nhiễm nấm ở giác mạc mắt…
  • Nhiễm nấm ở kẽ tay, kẽ chân như nấm dermatophyte, nấm men.
  • Nhiễm nấm nội tạng như nấm Aspergillus, nấm Candida, nấm Cryotococcus…
  • Giúp ngăn ngừa và điều trị nấm ở bệnh nhân nhiễm HIV.

Ngoài ra thuốc còn có tác dụng điều trị một số loại bệnh khác mà không có ghi trên nhãn thuốc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc khi cần thiết.

Dạng bào chế của thuốc: thuốc được điều chế ở các dạng sau:

  • Dạng viên nén với hàm lượng 100mg.
  • Dạng dung dịch uống hàm lượng 10mg/ml.
  1. Cách dùng thuốc Itraconazole đúng cách

Thuốc được sử dụng theo đường uống, dùng trong bữa ăn. Liều dùng của thuốc được quyết định dựa trên tình trạng của bệnh và khả năng đáp ứng của cơ thể. Thuốc thường được sử dụng từ 1 đến 2 lần trong ngày. Khi uống nên nuốt cả viên và không nên nhai nát.

Itraconazole hoạt động tốt nhất khi giữ được liều lượng ổn định trong cơ thể. Do đó cần uống thuốc thường xuyên vào đúng những giờ nhất định. Thuốc cần được uống liên tục và đủ thời gian điều trị theo yêu cầu của bác sĩ.

Không tự ý ngưng sử dụng thuốc khi chưa có yêu cầu mặc dù các triệu chứng của bệnh có dấu hiệu bị suy giảm. Việc ngưng thuốc quá sớm có thể sẽ làm cho bệnh có nguy cơ tái phát và việc điều trị sẽ trở nên khó hơn.

Cách dùng thuốc Itraconazole đúng cách
Cách dùng thuốc Itraconazole đúng cách

Các loại thuốc kháng axit có thể làm giảm khả năng hấp thụ của thuốc trong cơ thể. Do đó nên dùng thuốc trước hoặc sau các loại thuốc kháng axit từ 1 đến 2 giờ.

Thuốc được bào chế ở dạng khác nhau sẽ có thể cho những mục đích khác nhau và tác dụng khác nhau. Do đó, không tự ý chuyển đổi sử dụng thuốc từ dạng này sang dạng khác mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ nếu như bạn vẫn có thắc mắc trong quá trình sử dụng thuốc.

  1. Liều dùng của Itraconazole

Liều dùng của Itraconazole
Liều dùng của Itraconazole
  • Liều dùng của thuốc đối với người lớn:

+ Dùng điều trị nhiễm nấm Candida ở âm đạo, âm hộ: uống liều 200mg/ lần, mỗi ngày uống từ 2 – 3 lần.

+ Dùng điều trị lang ben: uống 200mg/ lần, mỗi ngày uống 1 lần. Thời gian điều trị là 1 tuần.

+ Dùng điều trị bệnh nấm da: uống liều 100mg/ lần, mỗi ngày uống 1 lần liên tục trong 15 ngày. Nếu sau thời gian trên mà bệnh vẫn chưa khỏi thì nên sử dụng tiếp 15 ngày nữa.

+ Điều trị nấm móng: uống 200mg/ lần, mỗi ngày 1 lần. Thời gian điều trị là 3 tháng.

+ Dùng điều trị nấm Aspergillus: uống 200mg/ lần, uống mỗi ngày 1 lần trong 2 đến 5 tháng. Nếu bệnh lây lan có thể sử dụng 2 ngày 1 lần mỗi lần 200mg.

+ Dùng điều trị nấm Cryptococcus:

. Trường hợp không viêm màng não: dùng liều 200mg/ lần, mỗi ngày uống 1 lần trong 2 tháng đến 1 năm.

. Trường hợp bị viêm màng não: uống 200mg/ lần, mỗi ngày uống 2 lần trong 8 tháng.

  • Liều dùng đối với trẻ em:

Đối với trẻ em, liều dùng được xác định dựa trên trọng lượng cơ thể, loại nấm bị nhiễm và mức độ nghiêm trọng khi nhiễm nấm.

Tuy nhiên, thuốc này nên hạn chế sử dụng đối với trẻ em. Trước khi sử dụng cần cân nhắc sự lợi hại rồi mới quyết định có dùng thuốc hay không?

  1. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Itraconazole

Những tác dụng phụ thường thấy khi sử dụng thuốc bao gồm:

  • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, cảm giác nôn và buồn nôn.
  • Đau đầu, yếu cơ, nổi mẩn đỏ ở da, ngứa.
  • Triệu chứng như bị cảm cúm: sốt, chảy nước mũi, đau đầu, chóng mặt…

Những tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Cảm giác khó thở, ù tai và các vấn đề về thính giác, hoa mắt, ảnh hưởng đến thị lực.
  • Cảm giác đau rát khi đi tiểu, mất khả năng kiểm soát bàng quang.
  • Đau bụng, nôn mửa, suy nhược, nước tiểu có màu vàng sậm, thay đổi nhịp tim.

Trên đây vẫn chưa bao gồm  hết tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Itraconazole. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc có bất kỳ biểu hiện nào bất thường, hãy báo ngay với bác sĩ được biết.

  1. Tương tác thuốc khi sử dụng Itraconazole

Thuốc có thể gây tương tác với một số loại thuốc khác nếu sử dụng chung. Sự tương tác này có thể làm tăng hoặc giảm khả năng hoạt động của một số loại thuốc khác. Hoặc làm gia tăng mức độ ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó, trước khi dùng thuốc cần liệt kê hết các loại thuốc đang sử dụng để được bác sĩ tư vấn kỹ hơn về sự tương tác thuốc.

Tương tác thuốc khi sử dụng Itraconazole
Tương tác thuốc khi sử dụng Itraconazole

Những loại thuốc có thể tương tác với Itraconazole bao gồm:

  • Thuốc an thần và thuốc chống loạn thần.
  • Thuốc điều trị HIV.
  • Kháng sinh, thuốc điều trị ung thư, thuốc chống đông máu.
  • Thuốc điều trị bệnh rối loạn lipid máu.
  • Thuốc ức chế miễn dịch, thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • Thuốc điều trị bệnh ở đường tiết niệu, thuốc giảm đau, thuốc điều trị đau nửa đầu…
  • Thuốc trị bệnh động kinh.

Rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích và một số loại thức ăn có thể làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của thuốc. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc chung với thức ăn và không sử dụng rượu bia hay các chất kích thích khi sử dụng thuốc.

Thuốc còn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe trong quá trình sử dụng, hãy nói với bác sĩ nếu bạn gặp các vấn đề về sức khỏe khi sử dụng thuốc. Đặc biệt là đối với các trường hợp bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, các bệnh về tim, người mắc bệnh suy gan, suy thận hoặc thiếu axit dịch vị ở dạ dày…

  1. Thận trọng/ cảnh báo khi sử dụng thuốc Itraconazole

Để việc sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn nên lưu ý một số vấn đề sau đây:

Thận trọng cảnh báo khi sử dụng thuốc Itraconazole
Thận trọng cảnh báo khi sử dụng thuốc Itraconazole
  • Người bị dị ứng với thành phần của thuốc hoặc trước đây đã có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc, hóa chất hay thức ăn nào đó cần nói với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
  • Người bị suy gan, suy thận, bệnh tim sung huyết, bệnh suy giảm miễn dịch cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Thuốc có thể gây nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt nên không sử dụng thuốc khi đang vận hành, máy móc, tàu xe.
  1. Bảo quản thuốc Itraconazole đúng cách

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt và có ánh nắng trực tiếp chiếu vào. Không để thuốc trong tủ lạnh hoặc phòng tắm vì có thể làm thuốc bị hư hỏng. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và các con vật nuôi trong nhà.

Không bỏ thuốc bừa bãi, đặc biệt là không bỏ vào trong toilet hay đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu. Nếu thuốc bị hư hoặc hết hạn sử dụng thì hãy tìm hiểu cách xử lý thuốc đúng cách hoặc bỏ thuốc đúng nơi quy định.

Trên đây là những thông tin về thuốc Itraconazole, hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng và cách sử dụng thuốc đúng cách và hiệu quả. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho ý kiến của bác sĩ. Do đó nếu trong quá trình sử dụng bạn vẫn còn thắc mắc hãy nhờ đến sự tư vấn chuyên môn từ bác sĩ.

Comments

Bình Luận ( 0 )

Để lại Bình Luận của bạn

Đánh giá